SẢN PHẨM
BẢNG GIÁ
SO SÁNH SẢN PHẨM
Dich Vu
Nhà phân phối tổng đài điện thoại, thiết bị ghi âm
Máy bộ đàm, chuông cửa, phần mềm tính cước
Bộ tổng đài panasonic KX-TDA100, bao gồm 8 trung kế bưu điện ra 32 máy lẻ nội bộ, khả năng mở rộng tối đa 16 đường trung kế vào và ra 64 máy lẻ
- Với 5 khe cắm mở rộng và 1 khe cắm option.
- Dung lượng mở rộng linh hoạt lên tối đa 16 trung kế 64 máy lẻ.
- Lập trình bằng máy tính hoặc bằng bàn điện thoại số.
- Disa lời chào nhiều cấp.
- Khả năng tạo 1000 mã password cho người dùng.
- Kết nối máy tính để tính cước và lập trình tổng đài.
TÀI LIỆU DOWNLOAD
Cấu hình bộ tổng đài gồm có:
+ KX-TDA100: Khung chính tổng đài panasonic
+ KX-TDA0180: Card mở rộng 8 đường vào bưu điện (8 trung kế vào bưu điện)
+ KX-TDA0170: Card 8 máy lẻ số và 8 máy lẻ thường
+ KX-TDA0174: Card mở rộng 16 máy lẻ thường
+ KX-TDA0108: Card nguồn dùng cho tổng đài
Giới thiệu sơ qua về thiết bị
Đây là dòng tổng đài hội tủ tương đối đầy đủ mọi tính năng cần thiết cho một doanh nghiệp cần thiết như:
+ Là dòng tổng đài cho phép kết nối voip nhiều tổng đài panasonic lại với nhau tạo thành 1 mạng tổng đài riêng
+ Cấu hình mở rộng linh hoạt từ tối đa 64 máy lẻ analog hoặc lên tới 128 máy lẻ số
+ Kết nối các đường trung kế số như: trung kế voip, trung kế E&M, trung kế số E1, trung kế PRI (ISDN)
+ Kết nối E1 với các tổng đài khác hoăc kết nối định tuyến E1 qua internet
+ Chủng loại điện thoại ứng dụng đẹp cho một văn phòng sang trọng
+ Kết nối với hệ thống tổng đài không dây, điện thoại không dây (Dectphone)
+ .... Và nhiều ứng dụng khác
Cấu hình về hệ thống
- Tổng đài panasonic KX-TDA100 là sản phẩm phù hợp cho nhu cầu của các công ty trung bình có số lượng nhân viên dùng điện thoại từ 24 đến 64 người
- Với khả năng mở rộng linh hoạt phù hợp với mọi khả năng mở rộng của khách hàng từ 24 máy lẻ đến 64 máy lẻ, hệ thống hoàn toàn có thể linh động trong việc mở rộng như mong muốn với cấu hình lần lượt là:
Từ : + 8 đường vào, ra 24 máy lẻ
+ ..................................
Đến: + 16 đường vào 24 máy lẻ
Với các cấu hình trên, khách hàng doanh nghiệp có thể chọn bất cứ cấu hình nào mong muốn, và từ các cấu hình đã chọn lựa khách hàng hoàn toàn có thể nâng cấp bằng card mở rộng lên cấu hình tối đa cho phép là 16 đường vào và ra 64 máy lẻ.
Tính năng hệ thống
Với một số tính năng tính hợp sẵn trong tổng đài như:
+ Lời chào tự động, giúp cho khách hàng nhanh chóng bấm trực tiếp người cần gặp mà không phải qua bàn trực lễ tân làm trung gian
+ Hệ thống còn cho phép cấm các máy lẻ không cho gọi ra ngoài hoặc chỉ gọi một số vùng nhất định
+ Hệ thống có chức năng tạo password, cấp cho mỗi người 1 password, ai có mật khẩu mới gọi đi được
+ Hệ thống cho phép kết nối phần mềm ngoài, phần mềm tính cước, giúp cho doanh nghiệp tối ưu trong việc quản lý
+ Hệ thống có jack nối với thiết bị lưu điện ngoài như accquy hoặc bộ lưu điện, giúp cho quá trình liên lạc được luôn liên tục không bị gián đoạn.
Khách hàng lựa chọn.
Với các khách hàng số lượng máy lẻ (người dùng) trong khoảng từ 24 đến 64 máy lẻ thì dòng tổng đài này là một lựa chọn hợp lý vì:
+ Giá thiết bị hợp lý
+ Đơn giản thuận tiện trong việc vận hành, sửa chữa cũng như lắp đặt
+ Thuận tiện trong việc di, dịch chuyển về sau.
+ Nâng cấp đơn giản thuận tiện với chi phí hợp lý.
Lập trình tổng đài TDA100/200/600 bằng điện thoại lập trình
- Bàn Key sử dụng đề lập trình phải là loại Digital như KXT7436, KXT7633 và phải gắn ở port 1 của card DHLC KXTDA0170
- Program:chuyển hệ thống sang chế độ lập trình
- Sp-phone:lật trang màng hình đi tới
- Auto answer:lựa chon chế độ khi lập trình
- Auto dial:lưu giá trị khi lập trình
- Fwd\dnd:di chuyển con trỏ tới
- Conf: di chuyển con trỏ lui
- Hold:kết thúc lệnh khi lập trình xong một chức năng
Các bước lập trình
=> Vào chương trình lập trình tổng đài: bấm nút program ->program no->*#1234 (1234 Password default)-> Màn hình xuất hiện “Sys-pgm No-> nhập m lệnh tương ứng như sau:
1. Ngày giờ hệ thống:
Nhập 000 -> Date & time set -> Enter -> Y-M-D [nhập số liệu năm( 00->99 ), tháng(01->12) ngày hiện hành (01->31)]-> Store -> Next -> HH(01->12)-MM(01->60)-> ( Nhập giờ và phút hiện hành) -> Store -> Hold
2. Chuyển đổi chế độ ngày đêm tự động hay nhân công:
Nhập 101 -> Time service -> Enter -> bấm select(Manual\Auto) -> (chọn Manual là chế độ nhân công,chọn auto là chế độ tự động) -> Store(lưu ) -> Hold(thoát)
3. Xác lập thời gian biểu:
Nhập102 -> Time service tbl -> Enter -> Day No -> Enter -> (Sun->Sat chọn từ CN đến Thứ 7) -> Enter-> Time No( bấm số 1 cho chế độ “Day-1” nhập giờ bắt đầu từ buổi sáng, bấm số 2 cho chế độ “Lunch” giờ bắt đầu buổi trưa , bấm số 3 cho chế độ “Day-2” nhập giờ bắt đầu buổi chiều , “Night” nhập giờ bắc đầu đêm) -> Store (lưu) -> Hold (thoát)
4. Đổi số nội bộ(số máy nhánh):
- Số máy nhánh có thể là 3 hoặc 4 kí tự tùy thuộc vào khai báo số dẫn đầu(phần đầu của một số nội bộ).Nếu số dẫn đầu từ 0->9 thì số nội bộ là 3 kí tự như 101, 201,301…,số dẫn đầu là 00->99 thì số nội bộ là 4 kí tự như 1001,7777…
- Nhập 100 -> Flex numbering -> Enter -> Location -> Khai báo số dẫn đầu(0->9,00->99) từ vị trí 1 -> 16 -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
- Nhập 003 -> Extention Number -> Enter -> Extention no à Enter -> Current Ext No( số Ext cũ hay số máy nhánh củ) -> New Etx No(số máy nhánh mới cần đổi) -> Store(lưu) -> Next Ext No(số máy nhánh tiếp theo cần đổi) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
5. Xác lập Operator
- Nhập 006 -> Enter -> System Operator -> Enter -> Time No( số 1=day, số 2=night, số 3=lunch, số 4=break chọn chế độ tương ứng cho máy Operator) -> Ext no(số máy nhánh được gán làm Operator)->Store(lưu)->Hold(thoát)
6. DSS: (Bàn giám sát)
- Nhập 601 -> DPT Property -> Enter -> Slot No -> Enter -> Port No(chọn port để gắn Dss -> Select -> Dss Cnsl -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
- Nhập 007 -> DSS Console -> Enter -> DSSno -> Enter -> Nhập ext(máy nhánh) đi cùng với bàn DSS -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
7. Đổ chuông : (Mặc định tất cả CO đổ máy nhánh Operator)
a. 620: Xác định số nổi ( ICD Group Number , có 64 nhóm : từ nhóm 1 đến nhóm 64 tương ứng với số nổi là 601 -> 604 mặc định trong chươnh trình 622) : Đưa những máy nào muốn đổ chuông vào cùng một nhóm theo số nổi) .
- Nhập 620 -> ICD group Member -> Enter -> ICD Group No(01->64) chọn ICD Group để khai báo máy đổ chuông từ Group1 -> Group 64 -> vị trí các máy đổ chuông(01 -> 32 tối đa 32 máy đổ chuông trong một ICD Gruop) -> nhập số máy nhánh -> Store(lưu) -> nhập ví trí tiếp theo để khai báo cho máy nhánh tiếp theo đổ chuông -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
b. 621 : Chọn Delay chuông hoặc đổ cùng một lúc cho từng ICD gruop (01->64)theo số nổi .
- Nhập 621 -> Delayed Ring -> Enter -> ICD Group -> chọn ICD Group (01->64)đổ chuông để Delay tương ứng với ICD group trong chương trình 620 -> Enter-> chọn chế độ Delay cho máy nhánh trong ICD group (5s,10s,15s) -> Store(lưu) -> Hold(lưu)
c. 450: Chọn DIL theo nhóm số nổi cho ngày, đêm , trưa cho từng CO .
- Nhập 450 -> DIL 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( bấm số cho1:day,2:lunch,3:break,4:night) -> Slot no ->Enter -> Port No (chọn port CO ) -> Ext(nhập số nổi của ICD group đổ chuông ở lệnh 620 (601->664) -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
8. Hunting : (Tìm máy rỏi đổ chuông trong nhóm)
a. 680 : Chọn kiểu Hunting cho nhóm dùng Hunting Group ,có 64 Hunting Group từ Group 1 -> Group 64.
- Nhập 680 -> Hunt group type -> Enter -> hunt group(01->64)-> bấm Select(terminate,cicular) -> chọn 1 trong 2 chế độ Terminate (chế độ đổ chuông đầu cuối) và Cicular(chế độ đổ chuông xoay vòng ) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
b. 681 : Cho những máy đổ chuông vào nhóm tương ứng từ nhóm 1-> nhóm 64, tối đa có 16 máy đổ chuông trong một Hunting gruop
- Nhập 681 -> Hunt Group Member -> Enter -> Hunt Group(01->64) chọn Group ở chế độ hunt tương ứng với lệnh 680 -> cho các Ext (máy nhánh ) vào nhóm để Hunting -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
c. 450 : Chọn số dẫn đầu .( Hunting theo từng CO )
- Nhập->450->DIL 1:1 Ring ->enter->time mode( nhập số 1:day,2:lunch,3:break,4:night)->slot no->enter->port no(chọn port CO trên card Trung kế cần đổ chuông->nhập 1máy nhánh bắc kỳ trong nhóm hunting khi máy này bận sẽ đổ chuông máy rỏi tiếp theo trong nhóm->store(lưu)->hold(thoát)
9. DISA :
Khi người gọi vào trên đường co(trung kế) sử dụng chế độ disa thì sẽ nghe phát ra bản tin (OGM) sau đó người gọi có thể bấm số nội bộ trực tiếp muốn gặp(nếu biết),nếu không bấm gì cuộc gọi chuyển về máy operator.
a. 450 : DIL số nổi của từng OGM(bản tin) theo số nổi ( có 64 số nổi cho 64 OGM : 501 ->564 ) trên đường Co(đường trung kế).Nếu muốn dùng bản tin Disa nào cho CO(đường trung kế) thì Dil số nổi của OGM đó trên Co (trung kế) đó và khi đó thu âm bản tin OGM đó.
- Nhập 450 -> Dil 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( nhập số 1:day,2:linch,3:break,4:night) -> Slot No -> Enter -> Port No(chọn Port CO(trung kế) trên Card trung kế cần sử dụng Disa -> nhập số nổi của bản tin Disa theo OGM No(501->564) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
b. 730 : Chọn số nổi OGM (OGM 1-> OGM 64 có số nổi là EXT 501->EXT 564(nếu muốn đổi số nổi bản tin disa thì đổi như đổi số máy nhánh,có thể xoá để khai báo cho số máy nhánh dùng trong nội bộ)
Xác định thời gian FWD khi bận hoặc không trả lời .
- Nhập 605 -> FWD N/A Time -> Enter -> Ext (máy nhánh) -> Nhập số Ext (máy nhánh) để giới hạn thời gian -> Nhập thời gian cần giới hạn khi máy đổ chuông bao nhiêu hồi chuông(tương ứng thời gian cần giới hạn) -> Store(lưu) -> Next -> Để nhập ext(máy nhánh) tiếp theo để gán thời gian giới hạn - > Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
Xác định những máy nằm trong COS cho phép Call Forword to CO .
- Nhập 504 -> Call FWD to CO -> Enter -> Cos No(nhập cos bắt kì từ Cos 1 -> Cos 64 với chế độ cho phép hay không cho phép Call FWD là Anable hoặc Disable) ->Store(lưu) -> nhập Cos tiếp theo nếu có -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
- Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext No(nhập số máy nhánh) -> nhập Cos (cho máy nhánh vào Cos để sử dụng trong chương trình 504 ở trên -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
Call Transfer to CO
- Nhập 503 -> Transfer to CO -> Enter -> Cos no(nhập cos bắt kì từ cos 1->cos 64 với chế độ cho phép hay không cho phép Transfer to CO) -> nhập Cos tiếp theo nếu co -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
- Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) -> Nhập cos ( cho máy nhánh vào cos để sử dụng trong chương trình 503 ở trên -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
Đảo cực CO khi sử dụng phần mềm tính cước ,xác định chính xác thời gian đàm thoại cho ra bản tính cước chính xác .
- Nhập 415 -> Reverse detect -> Enter -> Slot(vị trí card trung kế) -> Enter -> Port no(vị trí CO cần đảo cực ) -> Enter -> [Disable(không đảo cực),outgoing(đảo cực hướng gọi ra), both call(đảo cực hướng gọi ra và gọi vô)] -> Etore(lưu) -> Next -> Port no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
- Nhập 417 -> Flash time -> Enter -> Slot no(vị trí card trung kế) -> Enter -> Port no(vị trí CO line) -> Enter -> bấm Select chọn thời gian Flash -> Store(lưu) -> Next -> Port no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
Chế độ quay số ( Mặc định DTMF )
Kết nối CO xác định số đường bưu điện dùng làm đường trung kế(co) cho việc gọi ra ở máy nhánh và gọi vào của đường trung kế bên ngoài(đường thuê bao bưu điện).
- Nhập 400 -> CO connection -> Enter -> Slot no(vị trí card trung kế) -> Enter -> Port no(vị trí CO hay port trung kế) -> Bấm Select để chọn connect(sử dụng kết nối với đường bưu điện) hay No connect(không sử dụng kết nối với đường bưu điện) tương ứng với đường trung kế(co) dùng trong tổng đài -> Next -> Port no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
Giới hạn thời gian gọi ra : (Máy con trong tổng đài chỉ đàm thoại với thuê bao ở ngoài với thời gian quy định)
a. 502 : Chọn Enable hoặc Disable cho từng COS sử dụng chế độ giới hạn thời gian gọi.
- Nhập 502 -> CO durat.limit -> Enter -> Cos no -> Enter -> Nhập Cos để giới hạn thời gian gọi ra -> Nhập cos để chọn disable không giới hạn thời gian gọi ra,Anble có giới hạn thời gian gọi ra) -> Store(lưu) -> Next -> chọn cos tiếp theo nếu co -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
b. 472 : Chọn thời gian giới hạn gọi ra,hết thời gian này máy nhánh sẽ không tiếp tục cuộc đàm thoại .
- Nhập 472 -> Ext-Co Duration -> Enter -> Trunk grp -> Enter -> Nhập Group trung kế(từ group 1 -> group 64) -> Nhập thời gian cần giới hạn từ 1 phút cho đén 60 phút) -> Store(lưu) -> Next -> Trunk group tiếp theo nếu co -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
c. 602 : Đưa những máy nhánh nào giới hạn vào cos dùng chế độ giới hạn thời gian gọi ở trong chương trình 502.
- Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) -> Nhập cos(cho máy nhánh vào cos để sử dụng trong chương trình 502 ở trên -> Store(lưu) -> Hold (thoát)
Giới hạn cuộc gọi :
a. 301 : Tạo mã cấm trên Level ( từ level 2->level 6 )
- Nhập 301 -> TRS code -> Enter -> Level no -> Chọn level(từ level 2 -> level 6) -> Location(001->100) -> Enter -> Nhập mã cấm vào các vị trí từ (1->100) -> Store(lưu) -> Next -> vị trí tiếp theo tạo mã cấm tiếp -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
b. 501 : Đưa Cos vào Level ( ở chế độ ngày và đêm )
- Nhập 501 -> TRS Level -> Enter -> Time mode -> nhập 1 :day,2:lunch,3:break,4:night -> Cos no -> nhập cos( từ cos 1->cos 64) -> Level no chọn level cho cos(1->6) -> Store(lưu) -> Next -> Cos tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
c. 602 : Đưa Ext(máy nhánh) vào Cos cần giới hạn cuộc gọi
- Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) -> nhập cos cho Ext(máy nhánh) vào cos sử dụng trong chương trình 501 ở trên -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
Chú thích:
Một Ext (máy nhánh)thuộc cos mà cos đó được gán vào Level ở chế độ ngày đêm,trong level có mã cấm gì thì Ext(máy nhánh) đó sẽ không gọi được những mã đã cấm trong level.Ví dụ máy 101 ban ngày gọi được di động liên tỉnh không gọi được quốc tế,ban đêm chỉ gọi nội hạt,ta nhập lệnh 301 -> TRS level -> Enter -> Level no -> Chọn level 02 -> Enter -> tạo mã cấm gọi quốc tế là 00,17100,17700,17900,17800 tương ứng cho vị trí 1 -> 5 -> Store -> Next -> chọn Level 03 -> Enter -> tạo mã cấm gọi di động,liên tỉnh là 0,17(171,177,178,179 gọi đường dài giá rẻ) -> Store -> Hold.Tiếp theo nhập lệnh 501 -> TRS level -> Enter -> Time mode -> bấm số 1 để chọn chế độ ban ngày -> Cos no -> Enter chọn cos 1 cho vào level 02 -> Store -> chọn chế độ ban đêm -> cho cos 1 cho vào level 03 -> Store -> Hold .Cuôi cùng nhập lệnh 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no -> nhập ext 101 -> đưa máy 101 vào cos 1 -> Store -> Hold.Vậy máy 101 ban ngày thuộc level 02 không gọi quốc tế,ban đêm chỉ gọi nội hạt.
Cấm máy con chiếm CO không cho gọi ra ngoài chỉ liên hệ nội bộ trong tổng đài.
a. 602 : Đưa máy nhánh vào cos sử dụng chế độ không cho chiếm CO gọi ra ngoài.
- Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) -> nhập cos của máy nhánh vào cos (từ cos1-> cos 64) -> Store(lưu) -> Hold(thoát) .Ví dụ ext 102 vào cos 55
- Nhập 500 -> COS-TRG Outgoing -> Enter -> Time mode -> Enter -> nhập( 1:day,2:lunch,3:break,4:night) -> Enter -> cos(1-64) theo ở trên thì chọn cos 55 -> Trunk gorup(1-64) -> chọn trunk group 1 -> Enter -> Select(Enable cho phép gọi trên CO,disable không cho phép gọi trên CO) chọn Disable -> Store(lưu) -> Cos tiếp theo nếu có -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
Ext 102 vào cos 55,cos 55 trong chương trình 500 chọn disable trên trunk group 1 thì ext 102 không chiếm Co trong trunk group 1 gọi ra ngoài được
Accuont Code :( Bình thường máy nhánh sẽ không thực hiện được cuộc gọi bị giới hạn trong chế độ Accuont,nếu có mã Accuont thì mới thực hiện được..)
a. 301 : Tạo mã cấm trên Level ( từ level 2 -> level 6 )
- Nhập 301 -> TRS code -> Enter -> Level no -> chọn level(từ level 2->level6) -> location -> Enter -> nhập mã cấm vào các vị trí từ (1->100) -> Store(lưu) -> Next -> vị trí tiếp theo tạo mã cấm tiếp -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
b. 501 : Đưa Cos vào Level ( ngày và đêm )
- Nhập 501 -> TRS Level -> Enter -> Time mode -> chọn 1 :day,2:lunch,3:break,4:night -> Cos no -> chọn cos(1->64) -> Level no chọn level cho cos( từ level1-> level6) -> Store(lưu) -> Next -> cos tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
c. 602 : Đưa Ext vào Cos .
- Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) -> nhập cos cho máy nhánh vào cos để sử dụng trong chương trình 501 ở trên -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
d. 508 :Account code mode
- Nhập 508 -> Accuont code mode -> Enter -> cos no(chọn cos dùng account code từ cos 1 -> cos 64) -> Select(option /forced) -> Store(lưu) -> cos tiếp theo nếu có -> Strore(lưu) -> Hold(thoát)
Option:sử dụng khi chỉ gọi Account code cho những mã cấm đã quy định trong chương trình cấm.
e. 120: Toll verify code(mã account)
- Nhập120 -> Toll verify code -> Enter -> Location no(1-1000) -> Verified code(mã code có thể có từ 1 kí tự ->4 kí tự) -> Store -> Location no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
f. 122:Verified code pin (personal identification number là mã pin)
- Nhập 122 -> Enter -> Location no(1->1000) -> Pin( mã pin tối đa 10 kí tự) -> Store(lưu) -> Location no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
Chú ý: Vị trí mã Account trong chương trình 120 phải tương ứng với vị tri( mã pin trong chương trình 122.Tức là khi sử dụng chế độ gọi bằng Accuont thì vị trí mã accuont trong chương trình 120 phải giống vị trí mã pin trong chương trình 122.
ARS chế độ tự động chèn dich vụ 171,177,178,179 khi gọi liên tỉnh quốc tế
a. 320 : ARS mode
- Nhập 320 -> Enter -> Select(OF:không dùng, Idle line:line rãnh, All accesss(tấc cả các line) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
b. 321: Cho mã tỉnh vào dùng dịch vụ ARS
- Nhập 321 -> Enter -> Location no(1->1000) -> Leading no( mã tỉnh cần chèn dịch vụ tối đa 10 kí tự) -> Store(lưu) -> Location no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
c. 322 : Cho mã tỉnh vào từng Plan ( 16 Plan ) .
- Nhập 322 -> Enter -> Location no(1->1000) tương ứng với vị trí từ 1-1000 ở chương trình 321 -> Plan table no(1->16) -> Store -> Location no tiếp theo -> Store -> Hold
d. 330: Chọn khoảng thời gian sử dụng dịch vụ ARS
- Nhập 330 -> Enter -> Plan table no(chọn plant từ 1->16) -> Day no(các ngày trong tuần 0:sun.1:mon,2:tue,3:wed,4:thu,5:fri,6:sat) -> ARS time no(các khỏang thời gian trong ngày 1:time A,2:time B,3:time C,4:time D) -> Chọn giờ bắt đầu các khoảng thời gian trong ngày) -> Store -> Khoảng thời gian tiếp theo -> Store -> Hold
e. 331-346 :Chọn thứ tự ưu tiên cho từng Plan cho từng khoảng thời gian từ plan1 ->plan 16
- Nhập 331-346 -> Enterà Day no( nhập các ngày trong tuần 0:sun ,1:mo,2:tue,3:wed,4:thu,5:fri,6:sat) -> ARS time no(các khoảng thời gian trong ngày tương ứng chương trình 330 1:time A,2:time B,3:time C,4:time D) -> Priority(chế độ ưu tiên sử dụng dịch vụ ARS từ ưu tiên1 -> ưu tiên 6) -> Carrier table no(mã chèn dịch vụ theo vị trí từ 1->10 vị trí tương ứng trong chương trình 353 ARS Carrier table no) -> Store -> Hold
f. 353 : Nhập số dịch vụ cần chèn .
- Nhập 353 -> Enter -> Carrier table no(1->10) -> Carrier access code(nhập mã chèn dich vụ như 171,177,178 …tương ứng với từng carrier table no từ 1->10) -> Store -> Carrier table no tiếp theo -> Store -> Hold
Chức năng Queuing ( Giống UCD ) : ( Chế độ khi gọi vô nếu nhóm máy quy định đổ chuông bận thì sẽ phát ra bản thông báo ,sau đó sẽ có khoảng thời gian chờ nếu máy nào trong nhóm đổ chuông rỏi thì sẽ nhận cuộc gọi.Nếu hết thời gian chờ quy dịnh thì sẽ tực hiện chế dộ UCD kế tiếp như tiếp tục phát bản tin thông báo rồi tiếp tục chờ hoặc là cuộc gọi sẽ kết thúc… tùy theo quy định.Phải có Card Disa) .
a. 630 : Queuing time Table : Chọn nhóm ICD tương ứng từ 1->64 đổ chuông trên từng khoản thời gian trong ngày để sử dụng khi các máy trong ICD group bận thi dùng chế độ queuing(ucd) .
- Nhập 630 -> Enter -> Incoming call distribution no(ICDgroup từ 1-> 64) -> Time no( nhập chế độ thời gian 1:day,2:lunch,3:break,4:night) -> Table no ( bản chế độ queuing được tạo trong chương trình 631 từ 1-64) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
b. 631 : Sequences in Queuing time table : Chọn các chế độ cho từng table trên 16 Sequences ( 1-> 16 ) để gán vào lệnh 630 .
- Nhập 631 -> Enter -> Table no(chọn vị trí table từ 1->64) -> Location no(vị trí các chế độ queuing từ 1->16) -> Select( chọn các chế độ queuing:/overflow nhảy sang độ chuông ở máy overflow được quy định trước/disconec (kết thúc cuộc gọi “N’’x5s(thời gian chờ máy nhánh trong nhóm đổ chuông rỏi sẽ nhận cuộc gọi/sequence”N”(chế độ lập lại)/OGM”N”(bản tin thông báo phát ra ) -> Store(lưu) -> Location no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold
Có 2 phương án đổ chuông :
Phương án đổ chuông theo chế độ ICD Group:
c. 620 : Xác định số nổi ( ICD Group Number , có 64 nhóm : từ nhóm 1 đến nhóm 64 tương ứng với số nổi là 601 -> 604 ) được chọn trong lệnh 622 : Đưa những máy nào muốn đổ chuông vào cùng một nhóm theo số nổi .
- Nhập 620 -> ICD group Member -> Enter -> ICD group no(01->64) chọn group để khai báo máy đổ chuông -> vị trí các máy đổ chuông(01-.32) -> nhậpmáy nhánh đổ chuông -> Store(lưu) -> Nhập ví trí tiếp theo để khai báo máy nhánh tiếp theo đổ chuông -> Store -> Hold(thoát)
d. 621 : Chọn Delay chuông hoặc đổ cùng một lúc cho từng nhóm theo số nổi .
- Nhập 621 -> Delayed ring -> Enter -> ICD group(1->64) -> nhập số ICD group để delay(5s,10s,15s) -> Store -> Hold
e. 450: Chọn DIL theo nhóm số nổi cho ngày, đêm , trưa và cho từng CO .
- Nhập 450 -> DIL 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( nhập 1:day,2:lunch,3:break,4:night) -> Slot no -> Enter -> Port no (chọn port CO) -> Ext(nhập số nổi của ICD group đổ chuông ở lệnh 620(601->664) -> Store -> Hold
Phương án đổ chuông theo chế độ hunting group:
f. 680 : Chọn kiểu Hunting cho nhóm dùng Hunting group ,có 64 Hunting group từ group 1 ->group 64.
- Nhập 680 -> Hunt group type -> Enter -> Hunt group(01->64) -> bấm Select(terminate,cicular) -> chọn 1 trong 2 chế độ terminate (chế độ đổ chuông đầu cuối) và cicular(chế độ đổ chuông xoay vòng ) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
g. 681 : Cho những máy đổ chuông vào nhóm tương ứng từ nhóm 1-> nhóm 64, tối đa có 16 máy đổ chuông trong một hunting gruop
- Nhập 681 -> Hunt group member -> Enter -> Hunt group(01->64) chọn group ở chế độ hunt tương ứng với lệnh 680 -> nhập số các Ext (máy nhánh ) vào nhóm để Hunting -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
- Nhập 620 -> ICD group Member -> Enter -> ICD group no(01->64) nhập group để khai báo máy đổ chuông -> vị trí các máy đổ chuông(01->32) -> nhập máy nhánh đổ chuông đầu tiên trong nhóm Hunting khi bận sẽ đổ chuông ở máy rỏi tếp theo trong nhóm) -> Store(lưu) -> Nhập ví trí tiếp theo để khai báo cho Ext tiếp theo cho đổ chuông -> Store -> Hold(thoát)
h. 450 : Chọn DIL theo nhóm số nổi cho ngày, đêm , trưa và cho từng CO .
- Nhập 450 -> DIL 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( nhập1:day,2:lunch,3:break,4:night) -> Slot no -> Enter -> Port no (chọn port CO) -> Ext (nhập số nổi của ICD group đổ chuông ở lệnh 620(601->664) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
Gắn được trên Card DHLC , chỉ dùng hai dây Data và chiếm 1 port trên card DHLC
Máy Dect có thể dùng loại KX-TCA255 hoặc các loại Dect dòng 400 và 500 .
Lập trình kết nối :
- Nhập 690 -> PS No ( số lượng PS 001->128) -> Ext no(nhập số nội bộ của máy dec giống như số của ext khác không trùng với những số đã dùng) -> Tiếp tục thực hiện trên máy Handset(máy con) -> Nhấn phím khoản 2 giây để mở nguồn -> nhấn “º” hoặc “” -> chọn mục “ Setting HS “ -> nhấn “º” hoặc “” -> chọn mục “ Registration” -> Nhấn “º” hoặc “” -> “Register HS” -> Nhấn “º” hoặc “”->nhập mã Pin ( 1234 ) -> Nhấn “º” hoặc “”.
Chế độ cổng com RS-232C
- Nhập 800 -> Enter -> New line code -> Select(chọn CR+LF/CR) -> Store(lưu) -> Next -> Baud rate(chọn tốc độ giữa tổng đài và tốc độ cổng com giống nhau trong các giá trị sau 2400/4800/9600/19200/38400/57600/115200bps thường chọn hai giá trị 9600 và 192000) -> Store(lưu) -> Next -> Word length(chiều dài kí tự 7/8 bit thường chọn 8bit) -> Store(lưu) -> Next -> Parity bit(chọn bit parity thường chọn none) -> Store(lưu) -> Next -> Stop bit(chọn bit stop là 1) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
a. 804 : Chế độ in hay không in cuộc gọi ra
- Nhập 804 -> Enter -> Select(no print/print) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
b. 805: Chế độ in hay không in cuộc gọi vào
- Nhập 805 -> Enter -> Select(no print/print) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
- To lock ( khoá ) : Nhấc máy -> Nhấn *77 -> 1 -> Tone -> đặt máy xuống .
- To Unlock ( mở khoá ): Nhấc máy -> Nhấn *77 -> 0 -> Ext PIN -> Tone -> đặt máy xuống .
Extention PIN được tạo ra trong chương trình lập trình ( 005 với lập trình bằng KX-TDA 7436 , 7633 ) ( Extention với lập trình bằng PC ) .
- Rước theo nhóm ( những Extention cùng 1 nhóm )
Nhấc máy -> *40 -> 01 ( 01 là nhóm User )
- Rước trực tiếp máy nhánh ( biết máy đang đổ chuông )
Nhấc máy -> *41 -> Extention number (số máy nhánh)
- Nhấn Transfer ( Flash ) -> bấm Extention Number(số máy nhánh) -> đặt máy xuống .
- Nhấc máy -> 9 -> bấm số cần gọi-> Nhấn Transfer(flash)-> bấm Extention Number (số máy nhánh) -> đặt máy xuống .
- Nhấc máy -> số Ext ( gọi nội bộ ) .
- Nhấc máy -> 0(9) -> số điện thoại cần gọi .
- Nhấc máy -> * 47 * -> Verified code -> PIN code -> 0/9 -> số điện thoại .
- Nhấc máy nhấn *361 -> 1 -> số nổi bản tin cần ghi ( 501-564 ) ->Waiting -> đọc lời ghi âm -> Auto dial ( Store ) .
- Nhấc máy -> nhấn *362 -> 2 -> số nổi bản tin cần nghe
7. Reset your Extention ( xoá dịch vụ tại các số nội bộ )
- Nhấc máy -> *790 -> Tone -> đặt máy xuống .
- Nhấc máy -> *780 -> 0 : Day . -> Tone -> đặt máy xuống
2 : Lunch
- Mở : Nhấc máy -> *78 -> 2 -> Ext No -> đặt máy xuống .
- Khoá : Nhấc máy -> *78 -> 3 -> Ext No -> đặt máy xuống .
Nhấc máy -> *71 -> 0 both call
+ 1 set/ 2 cancel -> Tone -> đặt máy xuống .
1 Outside call
+ 1 set/ 2 cancel -> Tone -> đặt máy xuống .
2 incoming call
+ 1 set/ 2 cancel -> Tone -> đặt máy xuống .
11. Call Forward ( chuyển cuộc gọi )
- Mở : Call Forward đến 1 máy khách
Nhấc máy -> *71 -> 0 ->2: all call -> Ext Number -> # -> Tone -> đặt máy xuống
3: Busy
- Cancell : Nhấc máy -> *71 -> 0 -> 0 -> Ext Number -> # -> Tone -> đặt máy xuống .
- Set ( mở ) call forward to uotside call
Nhấc máy -> *71 -> 1 ->2: all call -> Ext No -> # -> Tone -> đặt máy xuống
- Cancell : Nhấc máy -> *71 -> 1 -> 0 -> Ext -> # -> Tone -> đặt máy xuống .
- Call Forward Intercom call
Nhấc máy -> *71 -> 2: all call -> # -> Tone -> đặt máy xuống
3: Busy
4: No answer
5: Busy / No answer
- Cancell
Nhấc -> *71 ->Both call máy -> *71 -> 1 -> 0 -> Ext -> # -> Tone -> đặt máy xuống .
- Set /call forward follow me
Nhấc máy -> Outside call -> 7: set / 8: Cancell -> Ext No -> tone -> đặt máy xuống
Intercom call
- Bàn key :
Đang nói nhấn Conf/Transfer -> 0/9 -> số điên thoại -> Talk -> Conf/Transfer -> 3 -> talk. ( 3 parties )
- Bàn SLT :
Đang nói nhấn Flash/Hookswitch -> 0/9 -> số điện thoại -> Talk -> Flash/Hookswitch -> 3 -> talk ( 3 parties ) .
SẢN PHẨM CÙNG LOẠI
» phần mềm tính cước tổng đài license 24 máy lẻ
» Máy chấm công vân tay Ronald Jack U-160
» Tổng đài Panasonic KX-TES824 (3 vào 8 ra)
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (8 vào 24 ra)
» Card disa trả lời tự động cho tổng đài KX-TD500
» Card ghi âm Tansonic 2 line (Tansonic USB)
» Marketing bằng tin nhắn, phương thức quảng cáo hữu hiệu
» Phần mềm tính cước tổng đài và quản lý khách sạn
» Bàn lập trình tổng đài KX-T7730
» Khung chính tổng đài KX-TDA100
» Tổng đài KX-TDA200 (8 vào 72 ra)
» Card kết nối khung chính KX-TDA6110
» Card kết nối khung phụ KX-TDA6111
» Tay con mở rộng KX-TGA828, mở rộng cho điện thoại KX-TG8280
» Modul mở rộng 12 phím DSS KX-T7603
» Modul mở rộng chuyển đổi USB KX-T7601
» Bàn giám sát trạng thái máy lẻ DSS KX-T7640
» Card mở rộng 4 trung kế bưu điện KX-TD180
» Card mở rộng 8 máy lẻ KX-TD170
» Card mở rộng 16 máy lẻ KX-TD174
» Card trả lời tự động KX-TD191
» Card kết nối 2 khung tổng đài KX-TD1232
» Card nguồn cho tổng đài KX-TD1232
» Card mở rộng 8 trung kế KX-TD96180
» Card mở rộng 16 máy lẻ KX-TD50175
» Card nguồn tổng đài KX-TD500
» Tổng đài Siemens Hipath 1120 (2 vào 8 ra)
» Tổng đài soho 416 (4 vào 16 máy lẻ)
» Card disa trả lời tự động EVM2006 dùng cho mọi loại tổng đài
» Card disa trả lời tự động và voicemail EVM 2030
» Card EVM mở rộng giao tiếp thêm 4 kênh EVM83-4LC
» Bộ nhạc nền cho tổng đài DP 540
» Điện thoại panasonic KX-TS500
» Máy chiếu panasonic PT-LB 51 EA
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TG1100
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TG1102
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TG7100
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TG7102
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TG7103
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TG7200
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TG7202
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TG7120, ghi âm để lại lời nhắn
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TCD530
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TCD230
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TCD240
» Điện thoại kéo dài KX-TC2100
» Điện thoại kéo dài KX-TC2101
» Điện thoại kéo dài KX-TC1221
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TG8070
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TG8100
» Điện thoại kéo dài kỹ thuật số KX-TG8200
» Điện thoại 2 line kỹ thuật số KX-TG8280
» Điện thoại hội nghị polycom soudstations II
» Điện thoại hội nghị polycom soudstantions II với míc mở rộng
» Điện thoại hội nghị panasonic KX-TS730
» Máy fax giấy thường dùng mực film KX-FP342
» Máy fax giấy thường dùng mực film KX-FP362, ghi âm để lại lời nhắn
» Máy fax giấy thường dùng mực film KX-FP701
» Máy fax laser panasonic KX-FL402
» Máy fax laser panasonic KX-FL512
» Máy fax laser panasonic KX-FL612
» Máy fax laser panasonic KX-FLM652, kết nối máy tính
» Máy fax laser panasonic KX-FL542
» Máy fax đa chức năng KX-FLB802
» Máy fax đa chức năng KX-FLB812
» Máy fax đa chức năng KX-FLB852
» Máy fax đa chức năng KX-FLB882
» Máy fax giấy thường dùng mực film KX-FP206
» Máy fax giấy thường dùng mực film KX-FP218, ghi âm để lại lời nhắn
» Hộp thư thoại dùng cho mọi loại tổng đài EVM 8100
» Card disa trả lời tự động và voicemail EVM 2050
» Hộp thư thoại dùng cho mọi loại tổng đài EVM 8200
» Màn hình chuông cửa Kenwei KW-125C-W64
» Linksys PAP2 gọi miễn phí giữa các chi nhánh công ty
» Eztalk 4000 gọi miễn phí giữa các chi nhánh công ty
» Dây điện thoại bưu điện 1x2x0.5mm
» Dây điện thoại trắng 2x2x0.5 mm
» Dây điện thoại hàn quốc mầu ghi 2x2x0.5 mm
» Dây điện thoại đen 2x2x0.5 mm
» Thiết bị ghi âm không kết nối máy tính 8 kênh
» Mays chiếu panasonic PT-LB51 NTEA
» Mays chiếu panasonic PT-F 100NTEA
» Bộ lưu điện cho tổng đài KX-TES824
» Bộ lưu điện cho tổng đài KX-TEB308
» Card callcenter E1 DN300 (30 kênh điện thoại số)
» Bộ lưu điện cho tổng đài KX-TDA100
» Bộ lưu điện cho tổng đài KX-TDA200
» Dich vụ lắp đặt tổng đài chuyên nghiệp
» Điện thoại hội nghị polycom soudstantions VTX1000
» Míc mở rộng cho soudstations II
» Điện thoại hội nghị polycom soudstations II không màn hình
» Tổng đài siemens hipath 3550
» Điện thoại siemens optipoint 500 standard
» Điện thoại siemens optipoint 500 entry
» Điện thoại siemens optipoint 500 economy
» Điện thoại siemens optipoint 500 advance
» Máy chiếu mitsubishi XD 430U
» Máy chiếu mitsubishi XL1550U
» Lắp đặt tổng đài chuyên nghiệp, tư vấn lắp đặt tổng đài
» Trống máy fax panasonic KX-FA78
» Cáp điện thoại 10 đôi (10X2X0.5mm), chạy trong nhà hoặc ngoài trời
» Bộ lưu điện cho tổng đài SIEMENS HIPATH 1150
» Thiết bị thiết lập nhóm hội nghị conferlink 8 port
» Thiết bị thiết lập nhóm hội nghị conferlink 16 port
» Matrix dom (Disa trả lời tự động có voicemail)
» Matrix I (Disa trả lời tự động có voicemail)
» Matrix II (Disa trả lời tự động có voicemail)
» Card mở rộng 4 kênh cho matrix I
» Card mở rộng 8 kênh cho matrix II
» Máy ghi âm điện thoại TCR 1000
» Thiết bị ghi âm máy số DCRS 8000
» Thiết bị ghi âm máy số DCRS 9900
» Tổng đài Panasonic KX-TEB308 (3 vào 8 ra)
» Khung chính tổng đài KX-TDA200
» Khung chính tổng đài KX-TDA600
» Khung mở rộng tổng đài panasonic KX-TDA620
» Tổng đài Siemens Hipath 1120
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (16 vào 24 ra)
» Phần mềm điều khiển nhóm họp
» Tổng đài Siemens Hipath 1150 (2 vào 22 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1190 (4 vào 56 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1190 (8 vào 88 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1190 (16 vào 128 ra)
» Tổng đài Panasonic KX-TES824
» Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng tổng đài
» Ứng dụng SMS trong báo giá sản phẩm
» Ứng dụng SMS trong trường học
» Tổng đài KX-TDA600 (16 vào 136 ra)
» Máy chấm công vân tay RONALD JACK – 5000 AID
» Cáp điện thoại 20 đôi (20X2X0.5mm), chạy trong nhà hoặc ngoài trời
» Cáp điện thoại 30 đôi (30X2X0.5mm), chạy trong nhà hoặc ngoài trời
» Cáp điện thoại 50 đôi (50X2X0.5mm), chạy trong nhà hoặc ngoài trời
» Cáp điện thoại 100 đôi (100X2X0.5mm), chạy trong nhà hoặc ngoài trời
» Cáp điện thoại 200 đôi (200X2X0.5mm), chạy trong nhà hoặc ngoài trời
» Máy ghi âm điện thoại TCR 1000
» Card ghi âm điện thoại Tansonic 2 kênh
» Màn hình chuông cửa đen trắng CS-300(B)-1
» KNB-15A, pin bộ đàm kenwood TK2107, TK3107
» Tổng đài Panasonic KX-TEM616 (6 vào 16 ra)
» Máy chủ ghi âm đồng bộ 32 line, APC4000_32
» Máy chủ ghi âm đồng bộ 48 line, APC4000_48
» Máy chủ ghi âm đồng bộ 64 line, APC4000_64
» Máy chủ ghi âm đồng bộ 80 line, APC4000_80
» Máy chủ ghi âm đồng bộ 96 line, APC4000_96
» Máy chủ ghi âm đồng bộ 112 line, APC4000_112
» Máy ghi âm điện thoại TCR 2000, ghi âm phòng họp hội thảo
» Máy ghi âm điện thoại TCR 2000, ghi âm phòng họp hội thảo
» Máy ghi âm điện thoại TCR 2000, ghi âm phòng họp hội thảo
» Máy ghi âm không cần máy tính 4 kênh Tx4000
» Máy ghi âm không cần máy tính 4 kênh Tx4000
» Máy ghi âm không cần máy tính 4 kênh Tx4000
» Card mở rộng 8 máy lẻ analog SLA8
» Card ghi âm điện thoại tansonic 4 cổng
» Tổng đài KX-TDA200 (16 vào 72 ra)
» Card mở rộng 2 trung kế 8 máy lẻ KX-TE82480
» Card KX-TDA0170, mở rộng 8 máy lẻ số và analog
» Card KX-TDA0173, mở rộng 8 máy lẻ thường
» Bàn lập trình số KX-T7630 kiêm bàn trực lễ tân
» Card mở rộng 8 máy lẻ KX-TA30874
» Card mở rộng 2 trung kế 4 máy lẻ EB204
» Tổng đài Siemens Hipath 1150
» Điện thoại panasonic KX-T2371
» Thiết bị ghi âm không kết nối máy tính, Tx logger 16
» Khung chính tổng đài siemens hipath 3800
» Card KX-TE82474, card mở rộng 8 máy lẻ
» Tổng đài Panasonic KX-TES824 (3 vào 16 ra)
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (8 vào 32 ra)
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (16 vào 32 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1120 (4 vào 12 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1150 (4 vào 20 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1190 (12 vào 60 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1190 (10 vào 94 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1190 (18 vào 134 ra)
» phần mềm tính cước tổng đài license 64 máy lẻ
» Tổng đài KX-TDA600 (32 vào 136 ra)
» Máy chấm công vân tay Hitech X - 628
» Chuông cửa màn hình mầu 3.5 inch CS-300(C)-11
» Chuông cửa màn hình mầu 4 inch CS-300(C)-12
» KNB-29N, pin bộ đàm kenwood TK2207, TK3207
» Thiết bị ghi âm 8 cổng tansonic
» Card mở rộng 16 máy lẻ Analog SLA 16
» Card mở rộng 3 trung kế 8 máy lẻ KX-TE82483
» Card KX-TDA0174, mở rộng 16 máy lẻ thường
» Card mở rộng 3 trung kế 8 máy lẻ KX-TA30877
» Cáp kết nối card mở rộng EB204 với tổng đài
» Khung chính tổng đài siemens hipath 1190
» Card KX-TDA6178, mở rộng 24 máy lẻ thường cho tổng đài KX-TDA600
» Điện thoại panasonic KX-T2373
» Tổng đài Panasonic KX-TES824 (5 vào 16 ra)
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (8 vào 40 ra)
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (16 vào 40 ra)
» Tổng đài KX-TDA200 (8 vào 80 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1120 (6 vào 16 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1150 (6 vào 22 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1190 (8 vào 64 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1190 (8 vào 100 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1190 (28 vào 140 ra)
» khung mở rộng tổng đài siemens hipath 3800 với 13 khe cắm mở rộng
» phần mềm tính cước tổng đài license 128 máy lẻ
» Tổng đài panasonic KX-TDA600 (16 vào 152 ra)
» Thiết bị ghi âm điện thoại 8 cổng tansonic
» Card mở rộng 24 máy lẻ Analog SLA 24
» Card disa trả lời tự động KX-TE82491
» Card trả lời tự động KX-TA30891
» Tủ mở rộng tổng đài Hipath 119
» Điện thoại panasonic KX-T2375, kết nối tai nghe điện thoại
» Tổng đài Panasonic KX-TES824 (6 vào 16 ra)
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (8 vào 48 ra)
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (16 vào 48 ra)
» Tổng đài KX-TDA200 (16 vào 80 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1150 (6 vào 26 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1190 (14 vào 70 ra)
» phần mềm tính cước tổng đài license không giới hạn
» Tổng đài KX-TDA600 (32 vào 152 ra)
» Màn hình chuông cửa đen trắng CS-300(B)-2
» Tổng đài Panasonic KX-TES824 (6 vào 24 ra)
» Card ghi âm 16 đường tansonic
» Card ghi âm E1, ghi âm 30 đường trung kế số
» Card KX-TDA0180, mở rộng 8 đường vào bưu điện
» Card mở rộng 16 máy lẻ KX-TDA6174
» Máy bộ đàm kenwood TK-2170, TK-3170
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (8 vào 56 ra)
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (16 vào 56 ra)
» Tổng đài KX-TDA200 (8 vào 88 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1150 (4 vào 28 ra)
» Tổng đài Siemens Hipath 1190 (16 vào 104 ra)
» Chuông cửa màn hình mầu 3.5 inch CS-300(C)-21
» Card ghi âm điện thoại 16 đường tansonic
» Máy ghi âm điện thoại TCR 1000
» Đầu ghi âm phòng họp, hội thảo
» Card KX-TDA0181, mở rộng 16 trung kế
» Điện thoại panasonic KX-T2378
» Card mở rộng 2 trung kế 6 máy lẻ EB206
» Card mở rộng 2 trung kế 10 máy lẻ EB210
» Điện thoại panasonic KX-TS600
» Card ghi âm tansonic Pro 8 cổng, kiêm chức năng voicemail
» Card ghi âm tansonic Pro 16 cổng, kiêm chức năng voicemail
» Card ghi âm tansonic Pro 2 cổng, kiêm chức năng voicemail
» Card ghi âm tansonic Pro 4 cổng, kiêm chức năng voicemail
» Tổng đài Panasonic KX-TES824 (8 vào 24 ra)
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (8 vào 64 ra)
» Tổng đài panasonic KX-TDA100 (16 vào 64 ra)