10-03-2010. 12h24PM
   Từ khóa: Tổng đài panasonic , Tổng đài siemens , Tổng đài soho , Thiết bị ghi âm , Card ghi âm , Bộ đàm , Bộ đàm kenwood , chuông cửa , Phần mềm tính cước , Card trả lời tự động , Điện thoại panasonic , Điện thoại kéo dài , Tai nghe , Điện thoại hội nghị , Giải pháp thoại hội nghị , Máy fax laser , Dây điện thoại , Lắp đặt tổng đài , Bảo dưỡng tổng đài ,
SẢN PHẨM
BẢNG GIÁ
SO SÁNH SẢN PHẨM
Dich Vu
>> Tổng đài dưới 24 máy lẻ
>> Card mở rộng KX-TES824
>> Card ghi âm
>> Tổng đài từ 24 - 64 máy lẻ
>> Card mở rộng KX-TDA100
>> Card trả lời tự động
>> Tổng đài từ 64-120 máy lẻ
>> Card mở rộng KX-TDA200
>> Card voicemail
>> Tổng đài lớn hơn 120 máy lẻ
>> Card mở rộng KX-TDA600
>> Phần mềm tính cước
>> Bàn lập trình tổng đài
>> Bàn giám sát DSS
>> Bộ lưu điện khi mất nguồn
 

 

Tổng đài KX-TDA200 (8 vào 80 ra)

Tổng đài KX-TDA200 (8 vào 80 ra)

Model : KX-TDA200 (8Co-80Ext)


Mua

So sánh


KX-TDA200 (8Co-80Ext),Tổng đài KX-TDA200 (8 vào 80 ra)


 

 Bộ tổng đài panasonic cấu hình 8 đường vào bưu điện ra 80 máy lẻ nội bộ

 

-  Với 10 khe cắm mở rộng và 1 khe cắm option.

-  Dung lượng mở rộng linh hoạt lên tối đa 32 trung kế 128 máy lẻ.

-  Lập trình bằng máy tính hoặc bằng bàn điện thoại số.

-  Disa lời chào nhiều cấp.

-  Khả năng tạo 1000 mã password cho người dùng.

-  Kết nối máy tính để tính cước và lập trình tổng đài.

-  Khả năng cung cấp từ 8 trung kế bưu điện vào, ra 8 máy lẻ lên tối đa được 16 trung kế bưu điện vào và ra 64 máy lẻ analog hoặc 128 máy lẻ số

 

---------------------------------
Bảo hành: 15 tháng
Kho: Còn hàng
Giá : 2,654.00 $
Xuất xứ: Malaysia

TÀI LIỆU DOWNLOAD

 

Chi tiết cầu hình bộ tổng đài gồm những linh kiện sau:

     + KX-TDA200 x 1 chiếc: Khung chính tổng đài panasonic

   

     + KX-TDA0170 x 1 chiếc: Card mở rộng 8 máy lẻ số và 8 máy lẻ thường

 

     + KX-TDA0173 x1 chiếc: Card mở rộng 8 máy lẻ thường

 

     + KX-TDA0174 x4 chiếc: Card mở rộng rộng 16 máy lẻ thường.

 

     + KX-TDA0104 x1 chiếc: Card nguồn tổng đài

 

     + KX-TDA0180 x 1 chiếc: Card 8 trung kế (8 đường vào) bưu điện

 

 

Giới thiệu sơ qua về thiết bị

Đây là dòng tổng đài hội tủ tương đối đầy đủ mọi tính năng cần thiết cho một doanh nghiệp cần thiết như:

       + Là dòng tổng đài cho phép kết nối voip nhiều tổng đài panasonic lại với nhau tạo thành 1 mạng tổng đài riêng

       + Cấu hình mở rộng linh hoạt từ tối đa 64 máy lẻ analog hoặc lên tới 128 máy lẻ số

       + Kết nối các đường trung kế số như: trung kế voip, trung kế E&M, trung kế số E1, trung kế PRI (ISDN)

       + Kết nối E1 với các tổng đài khác hoăc kết nối định tuyến E1 qua internet

       + Chủng loại điện thoại ứng dụng đẹp cho một văn phòng sang trọng

       + Kết nối với hệ thống tổng đài không dây, điện thoại không dây (Dectphone)

       + .... Và nhiều ứng dụng khác

 

Cấu hình về hệ thống

- Tổng đài panasonic KX-TDA200 là sản phẩm phù hợp cho nhu cầu của các công ty trung bình có số lượng nhân viên dùng điện thoại từ 24 đến 64 người

- Với khả năng mở rộng linh hoạt phù hợp với mọi khả năng mở rộng của khách hàng từ 24 máy lẻ đến 128 máy lẻ, hệ thống hoàn toàn có thể linh động trong việc mở rộng như mong muốn với cấu hình lần lượt là:

      Từ :     + 8 đường vào, ra 24 máy lẻ

                  + ..................................

       Đến:  + 32 đường vào 128 máy lẻ

Với các cấu hình trên, khách hàng doanh nghiệp có thể chọn bất cứ cấu hình nào mong muốn, và từ các cấu hình đã chọn lựa khách hàng hoàn toàn có thể nâng cấp bằng card mở rộng lên cấu hình tối đa cho phép là 32 đường vào và ra 128 máy lẻ.

 

Tính năng hệ thống

Với một số tính năng tính tổng đài hỗ trợ như:

                   + Lời chào tự động, giúp cho khách hàng nhanh chóng bấm trực tiếp người cần gặp mà không phải qua bàn trực lễ tân làm trung gian

                   + Hệ thống còn cho phép cấm các máy lẻ không cho gọi ra ngoài hoặc chỉ gọi một số vùng nhất định

                   + Hệ thống có chức năng tạo password, cấp cho mỗi người 1 password, ai có mật khẩu mới gọi đi được

                   + Hệ thống cho phép kết nối phần mềm ngoài, phần mềm tính cước, giúp cho doanh nghiệp tối ưu trong việc quản lý

                   + Hệ thống có jack nối với thiết bị lưu điện ngoài như accquy hoặc bộ lưu điện, giúp cho quá trình liên lạc được luôn liên tục không bị gián đoạn.

 

Khách hàng lựa chọn.

Với các khách hàng số lượng máy lẻ (người dùng) trong khoảng từ 24 đến 128 máy lẻ thì dòng tổng đài này là một lựa chọn hợp lý vì:

                   + Giá thiết bị hợp lý

                   + Đơn giản thuận tiện trong việc vận hành, sửa chữa cũng như lắp đặt

                   + Thuận tiện trong việc di, dịch chuyển về sau.

                   + Nâng cấp đơn giản thuận tiện với chi phí hợp lý.

Bộ tổng đài panasonic cấu hình 8 đường trung kế vào bưu điện ra 80 máy lẻ nội bộ
Cấu hình hệ thống - thông số kỹ thuật thiết bị
Cấu hình hiện tại   8 đường trung kế vào bưu điện ra 80 máy lẻ nội bộ
Khả năng mở rộng tối đa   32 đường vào, ra 128 máy lẻ analog, 256 máy lẻ số
Khe cắm mở rộng   10 khe cắm tùy chọn và 1 khe cắm option
Kích thước ( Dài / Rộng / Cao)   430x415x270 mm
Trọng lượng    Dưới 16 Kg
Tính năng cơ bản
Điện thoại viên tự động( DISA)   Có , thêm card mở rộng
Hiển thị số gọi đến tới từng máy lẻ (CLIP)   Có, thêm card mở rộng
Gọi bằng mã cá nhâ   Có, 1000 mã
Đánh số máy lẻ linh hoạt   có, đánh số từ 2 số máy lẻ đến 4 số máy lẻ
Hộp thư thoại Voice Mail   Có, mua thêm card
Cổng RS232   Có, Tích hợp sẵn
Cổng USB   Có, Tích hợp sẵn
Kết nối phần mềm tính cước cho từng máy lẻ   Có, Mua thêm phần mềm tính cước
Chức năng ghi âm nội dung cuộc gọi ra - vào   Có, mua thêm card ghi âm
Cài đặt lập trình qua PC   Có, Tích hợp sẵn
Modem kết nối lập trình từ xa   Có, cắm thêm card
Tự động chèn 171,177,…   Có, Tích hợp sẵn
Tính năng khác
Chức năng chuông cửa/ mở cửa   Có, Thêm card 
Điều chỉnh thời gian Flash riêng cho từng máy   Có, Tích hợp sẵn
Gọi thẳng ra ngoài không qua đầu 9   Có, Tích hợp sẵn (dành cho bàn lập trình)
Khóa thuê bao   Có, Tích hợp sẵn
Thiết lập số điện thoại khẩn cấp   Có, Tích hợp sẵn
Mã chiếm đường riêng cho từng trung kế   Có, Tích hợp sẵn
Nhạc chờ   Có, Tích hợp sẵn
Nhóm Pickup   Có, Tích hợp sẵn
Nhóm Rung chuông đồng thời   Có, Tích hợp sẵn
Nhóm rung chuông lần lượt   Có, Tích hợp sẵn
Tự động đổ chuông máy lễ tân khi bấm nhầm số, máy bận hoặc không nhấc máy   Có, Tích hợp sẵn
Thông báo cuôc gọi đến   Có, Tích hợp sẵn
Dễ dàng chuyển cuộc gọi   Có, Tích hợp sẵn
Nhóm các đường trung kế   Có, Tích hợp sẵn
Đàm thoại hội nghị nhiều bên   Có, Tích hợp sẵn
Hỗ trợ ngôn ngữ đa phương tiện   Có, Tích hợp sẵn
Khoá máy / Mở máy   Có, Tích hợp sẵn
Tính năng Baby Phone   Có, Tích hợp sẵn
Đổ chuông theo nhóm   Có, Tích hợp sẵn
Ghi chi tiết thông báo (SMDR)   Có, Tích hợp sẵn
Dịch vụ báo thức   Có, Tích hợp sẵn
Chế độ ngày / đêm   Có, Tích hợp sẵn
Hạn chế cuộc gọi   Có, Tích hợp sẵn
Nhóm phân phối cuộc gọi (UCD)   Có, Tích hợp sẵn
Nhóm người sử dụng   Có, Tích hợp sẵn
Tự động gọi lại số vừa gọi ( Redial )   Có, Tích hợp sẵn
Chức năng giữ cuộc gọi (hold)   Có, Tích hợp sẵn
Lựa chọn kiểu quay số   Có, Tích hợp sẵn (Tone/pulse)
Dịch vụ không quấy rầy (DND)   Có, Tích hợp sẵn
Bàn điều khiển   Có, Mua thêm bàn điều khiển
Nghe trộm, nghe xen   Có, Tích hợp sẵn
Hạn chế thời gian gọi.   Có, Tích hợp sẵn
Phím Linh hoạt DSS   Có, Mua thêm bàn DSS
Tính năng thuê bao kỹ thuật số hỗn hợp   Có,Thêm card
Nhận biết xung đảo cực   Có, Tích hợp sẵn
Chức năng báo lại khi đường dây rỗi   Có, Tích hợp sẵn
Khoá thuê bao từ xa   Có, Tích hợp sẵn
Đổ chuông trễ   Có, Tích hợp sẵn
Cuộc gọi chờ   Có, Tích hợp sẵn
Quay sô tắt với danh bạ sẵn có   Có, Tích hợp sẵn
Đổ chuông phân biệt ( Gọi nội bộ và từ ngoài vào )   Có, Tích hợp sẵn
Chuyển nguồn khi mất điện    Có, Thêm bộ lưu điện
Ghi âm cuộc điên thoại   Có, Mua card ghi âm
Tai nghe điện viên có dây và không dây   Có, Mua thêm thiết bị
Gọi di động, liên tỉnh giá rẻ   Có, Mua thêm thiết bị ngoài
Đàm thoại hội nghị nhiều bên   Có, Tích hợp sẵn
Kết nối điện thoại không dây cự ly gần và xa   Có, Mua thêm thiết bị ngoài
Thiết lập trung tâm dịch vụ khách hàng ( Callcenter)   Có, Mua thêm thiết bị ngoài
Thiết lập mạng tổng đài không dây   Có, Mua thêm thiết bị ngoài
Điện thoại hội nghị truyền hình trực tuyến không dây   Không
Kết nối với hệ thống loa ngoài ( Paging)   Có, Mua thêm thiết bị ngoài
Kết nối nhạc chờ ngoài   Có, Tích hợp sẵn hoặc mua thêm thiết bị ngoài
Kết nối thiêt bị ghi âm và trả lời tự động khi vắng mặt   Có, Mua card ngoài
Khả năng kết nối mở rộng
Kết nối trung kế số E1, T1, ISDN…   Có, thêm card mở rộng
Kết nối voip   Có, Thêm card voip gateway
Thiết lập tổng đài không dây   Có, thêm card mở rộng
Kết nối điện thoại không dây   Có, Thêm điện thoại không dây
Tạo hệ thống mạng riêng  
 Lập trình tổng đài TDA100/200/600 bằng điện thoại lập trình
 

Bàn Key sử dụng đề lập trình phải là loại Digital như KXT7436, KXT7633phải gắn ở port 1 của card DHLC KXTDA0170. Những phím thường dùng để lập trình chức năng của tổng đài:

                      

Program          :chuyển hệ thống sang chế độ lập trình

                                Sp-phone         :lật trang màng hình đi tới

                               Redial             :lật trang màng hình đi lui

                               Auto answer   :lựa chon chế độ khi lập trình

                               Auto dial         :lưu giá trị khi lập trình

                               Fwd\dnd          :di chuyển con trỏ tới

                               Conf                : di chuyển con trỏ lui

                               Hold                :kết thúc lệnh khi lập trình xong một chức năng

 

Các bước lập trình

=> Vào chương trình lập trình tổng đài: bấm nút program ->program no->*#1234 (1234 Password default)-> Màn hình xuất hiện “Sys-pgm No-> nhập m lệnh tương ứng như sau:

 

1.      Ngày giờ hệ thống: 

Nhập 000 -> Date & time set -> Enter -> Y-M-D [nhập số liệu năm( 00->99 ), tháng(01->12) ngày hiện hành (01->31)]-> Store -> Next -> HH(01->12)-MM(01->60)-> ( Nhập giờ và phút hiện hành) -> Store -> Hold

 

2.      Chuyển đổi chế độ ngày đêm tự động hay nhân công:

Nhập 101 -> Time service ->   Enter -> bấm select(Manual\Auto) -> (chọn Manual là chế độ nhân công,chọn auto là chế độ tự động) -> Store(lưu ) -> Hold(thoát)

 

3.      Xác lập thời gian biểu:

Nhập102 -> Time service tbl -> Enter -> Day No -> Enter -> (Sun->Sat chọn từ CN đến Thứ 7) -> Enter-> Time No( bấm số 1 cho chế độ “Day-1” nhập giờ bắt đầu từ buổi sáng, bấm số 2 cho chế độ “Lunch” giờ bắt đầu buổi trưa , bấm số 3 cho chế độ “Day-2” nhập giờ bắt đầu buổi chiều , “Night” nhập giờ bắc đầu đêm) -> Store (lưu) -> Hold (thoát)

 

4.      Đổi số nội bộ(số máy nhánh):

Số máy nhánh có thể là 3 hoặc 4 kí tự tùy thuộc vào khai báo số dẫn đầu(phần đầu của một số nội bộ).Nếu số dẫn đầu từ 0->9 thì số nội bộ là 3 kí tự như 101, 201,301…,số dẫn đầu là 00->99 thì số nội bộ là 4 kí tự như 1001,7777…

-         Nhập 100 -> Flex numbering -> Enter -> Location -> Khai báo số dẫn đầu(0->9,00->99) từ vị trí 1 -> 16 -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

-         Nhập 003 -> Extention Number -> Enter -> Extention no à Enter -> Current Ext No( số Ext cũ hay số máy nhánh củ) -> New Etx No(số máy nhánh mới cần đổi) -> Store(lưu) -> Next Ext No(số máy nhánh tiếp theo cần đổi) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

 

5.      Xác lập Operator: Chọn máy nào là máy trực tổng đài (lễ tân)

Nhập 006 -> Enter -> System Operator -> Enter -> Time No( số 1=day, số 2=night, số 3=lunch, số 4=break chọn chế độ tương ứng cho máy Operator) -> Ext no(số máy nhánh được gán làm Operator)->Store(lưu)->Hold(thoát)

 

6.      DSS: (Bàn giám sát quản lý trạng thái các máy lẻ)

-         Nhập 601 -> DPT Property -> Enter -> Slot No -> Enter -> Port No(chọn port để gắn Dss -> Select -> Dss Cnsl -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

-         Nhập 007 -> DSS Console -> Enter -> DSSno -> Enter -> Nhập ext(máy nhánh) đi cùng với bàn DSS -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

 

7.      Đổ chuông : (Mặc định tất cả CO đổ máy nhánh Operator)

   620 : Xác định số chủ ( ICD Group Number , có 64 nhóm : từ nhóm 1 đến nhóm 64 tương ứng với số chủ là 601 -> 604 mặc định trong chươnh trình 622) : Đưa những máy nào muốn đổ chuông vào cùng một nhóm theo số chủ) .

-         Nhập 620 -> ICD group Member -> Enter -> ICD Group No(01->64) chọn ICD Group để khai báo máy đổ chuông từ Group1 -> Group 64 -> vị trí các máy đổ chuông(01 -> 32 tối đa 32 máy đổ chuông trong một ICD Gruop) -> nhập số máy nhánh -> Store(lưu) -> nhập ví trí tiếp theo để khai báo cho máy nhánh tiếp theo đổ chuông -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

-     Nhập 621 -> Delayed Ring -> Enter -> ICD Group -> chọn ICD Group (01->64)đổ chuông để Delay tương ứng với ICD group trong chương trình 620 -> Enter-> chọn chế độ Delay cho máy nhánh trong ICD group (5s,10s,15s) -> Store(lưu) -> Hold(lưu)

-         Nhập 450 -> DIL 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( bấm số cho1:day,2:lunch,3:break,4:night) -> Slot no ->Enter -> Port No (chọn port CO ) -> Ext(nhập số chủ của ICD group đổ chuông ở lệnh 620 (601->664) -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)

 

8.      Hunting : (Tìm máy rỏi đổ chuông trong nhóm)

680: Chọn kiểu Hunting cho nhóm dùng Hunting Group ,có 64 Hunting Group từ Group 1 -> Group 64.

      -     Nhập 680 -> Hunt group type -> Enter -> hunt group(01->64)-> bấm   Select(terminate,cicular) -> chọn 1 trong 2 chế độ Terminate (chế độ đổ chuông đầu cuối) và Cicular(chế độ đổ chuông xoay vòng ) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

   681: Cho những máy đổ chuông vào nhóm tương ứng từ nhóm 1-> nhóm 64, tối đa có 16 máy đổ chuông trong một Hunting gruop

-     Nhập 681 -> Hunt Group Member -> Enter -> Hunt Group(01->64) chọn Group ở chế độ hunt tương ứng với lệnh 680 -> cho các Ext (máy nhánh ) vào nhóm để Hunting -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

   450: Chọn số dẫn đầu .( Hunting theo từng CO )

-     Nhập->450->DIL 1:1 Ring ->enter->time mode( nhập số 1:day,2:lunch,3:break,4:night)->slot no->enter-> port no(chọn port CO trên card Trung kế cần đổ chuông->nhập 1máy nhánh bắc kỳ trong nhóm hunting khi máy này bận sẽ đổ chuông máy rỏi tiếp theo trong nhóm->store(lưu)->hold(thoát)

           

9.      DISA :

Khi người gọi vào trên đường co(trung kế) sử dụng chế độ disa thì sẽ nghe phát ra bản tin (OGM) sau đó người gọi có thể bấm số nội bộ trực tiếp muốn gặp(nếu biết),nếu không bấm gì cuộc gọi chuyển về máy operator.

 450: DIL số chủ của từng OGM(bản tin) theo số chủ ( có 64 số chủ cho 64 OGM : 501 ->564 ) trên đường Co(đường trung kế).Nếu muốn dùng bản tin Disa nào cho CO(đường trung kế) thì Dil số chủ của OGM đó trên Co (trung kế) đó và khi đó thu âm bản tin OGM đó.

-         Nhập 450 -> Dil 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( nhập số 1:day,2:linch,3:break,4:night) -> Slot No -> Enter -> Port No(chọn Port CO(trung kế) trên Card trung kế cần sử dụng Disa -> nhập số chủ của bản tin Disa theo OGM No(501->564) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

    730 : Chọn số chủ OGM (OGM 1-> OGM 64 có số chủ là EXT 501->EXT 564(nếu muốn đổi số chủ bản tin disa thì đổi như đổi số máy nhánh,có thể xoá để khai báo cho số máy nhánh dùng trong nội bộ)

 

10. Xác định thời gian FWD khi bận hoặc không trả lời .

-         Nhập 605 -> FWD N/A Time -> Enter -> Ext (máy nhánh) -> Nhập số Ext (máy nhánh) để giới hạn thời gian -> Nhập thời gian cần giới hạn khi máy đổ chuông bao nhiêu hồi chuông(tương ứng thời gian cần giới hạn) -> Store(lưu) -> Next -> Để nhập ext(máy nhánh) tiếp theo để gán thời gian giới hạn - > Store(lưu) -> Hold(kết thúc)

 

11. Xác định những máy nằm trong COS cho phép Call Forword to CO .

-         Nhập 504 -> Call FWD to CO -> Enter -> Cos No(nhập cos bắt kì từ Cos 1 -> Cos 64 với chế độ cho phép hay không cho phép Call FWD là Anable hoặc Disable) ->Store(lưu) -> nhập Cos tiếp theo nếu có -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)

-         Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext No(nhập số máy nhánh) -> nhập Cos (cho máy nhánh vào Cos để sử dụng trong chương trình 504 ở trên -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)

 

12. Call Transfer to CO

-         Nhập 503 -> Transfer to CO -> Enter -> Cos no(nhập cos bắt kì từ cos 1->cos 64 với chế độ cho phép hay không cho phép Transfer to CO) -> nhập Cos tiếp theo nếu co -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)

-         Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) -> Nhập cos ( cho máy nhánh vào cos để sử dụng trong chương trình 503 ở trên -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)

 

13. Đảo cực CO khi sử dụng phần mềm tính cước ,xác định chính xác thời gian đàm thoại cho ra bản tính cước chính xác .

-         Nhập 415 -> Reverse detect -> Enter -> Slot(vị trí card trung kế) -> Enter -> Port no(vị trí CO cần đảo cực ) -> Enter -> [Disable(không đảo cực),outgoing(đảo cực hướng gọi ra), both call(đảo cực hướng gọi ra và gọi vô)] -> Etore(lưu) -> Next -> Port no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)

 
14. Flash Time

-         Nhập 417 ->  Flash time -> Enter -> Slot no(vị trí card trung kế) -> Enter -> Port no(vị trí CO line) -> Enter -> bấm Select chọn thời gian Flash -> Store(lưu) -> Next -> Port no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)

 

15. Chế độ quay số ( Mặc định DTMF )

 

16. Kết nối CO xác định số đường bưu điện dùng làm đường trung kế(co) cho việc gọi ra ở máy nhánh và gọi vào của đường trung kế bên ngoài(đường thuê bao bưu điện).

-         Nhập 400 -> CO connection -> Enter -> Slot no(vị trí card trung kế) -> Enter -> Port no(vị trí CO hay port trung kế) -> Bấm Select để chọn connect(sử dụng kết nối với đường bưu điện) hay No connect(không sử dụng kết nối với đường bưu điện) tương ứng với đường trung kế(co) dùng trong tổng đài -> Next -> Port no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)

 

17. Giới hạn thời gian gọi ra : (Máy con trong tổng đài chỉ đàm thoại với thuê bao ở ngoài với thời gian quy định)

    502 : Chọn Enable hoặc Disable cho từng COS sử dụng chế độ giới hạn thời gian gọi.

-         Nhập 502 -> CO durat.limit -> Enter -> Cos no -> Enter -> Nhập Cos để giới hạn thời gian gọi ra -> Nhập cos để chọn disable không giới hạn thời gian gọi ra,Anble có giới hạn thời gian gọi ra) -> Store(lưu) -> Next -> chọn cos tiếp theo nếu co -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)

    472 : Chọn thời gian giới hạn gọi ra,hết thời gian này máy nhánh sẽ không tiếp tục cuộc đàm thoại .

-         Nhập 472 -> Ext-Co Duration -> Enter -> Trunk grp -> Enter -> Nhập Group trung kế(từ group 1 -> group 64) -> Nhập thời gian cần giới hạn từ 1 phút cho đén 60 phút) -> Store(lưu) -> Next -> Trunk group tiếp theo nếu co -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

    602 : Đưa những máy nhánh nào giới hạn vào cos dùng chế độ giới hạn thời gian gọi ở trong chương trình 502.

-         Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) -> Nhập cos(cho máy nhánh vào cos để sử dụng trong chương trình 502 ở trên -> Store(lưu) -> Hold (thoát)

 

18. Giới hạn cuộc gọi :

     301 : Tạo mã cấm trên Level ( từ level 2->level 6 )

-         Nhập 301 -> TRS code -> Enter -> Level no -> Chọn level(từ level 2 -> level 6) -> Location(001->100) -> Enter -> Nhập mã cấm vào các vị trí từ (1->100) -> Store(lưu) -> Next -> vị trí tiếp theo tạo mã cấm tiếp -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

     501 : Đưa Cos vào Level ( ở chế độ ngày và đêm )

-         Nhập 501 -> TRS Level -> Enter -> Time mode -> nhập 1 :day,2:lunch,3:break,4:night -> Cos no -> nhập cos( từ cos 1->cos 64) -> Level no chọn level cho cos(1->6) -> Store(lưu) -> Next -> Cos tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

     602 : Đưa Ext(máy nhánh) vào Cos cần giới hạn cuộc gọi

-         Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) -> nhập cos cho Ext(máy nhánh) vào cos sử dụng trong chương trình 501 ở trên -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

Chú thích:

Một Ext (máy nhánh)thuộc cos mà cos đó được gán vào Level ở chế độ ngày đêm,trong level có mã cấm gì thì Ext(máy nhánh) đó sẽ không gọi được những mã đã cấm trong level.Ví dụ máy 101 ban ngày gọi được di động liên tỉnh không gọi được quốc tế,ban đêm chỉ gọi nội hạt,ta nhập lệnh 301 -> TRS level -> Enter -> Level no -> Chọn level 02 -> Enter -> tạo mã cấm gọi quốc tế là 00,17100,17700,17900,17800 tương ứng cho vị trí 1 -> 5 -> Store -> Next -> chọn Level 03 -> Enter -> tạo mã cấm gọi di động,liên tỉnh là 0,17(171,177,178,179 gọi đường dài giá rẻ) -> Store -> Hold.Tiếp theo nhập lệnh 501 -> TRS level -> Enter -> Time mode -> bấm số 1 để chọn chế độ ban ngày -> Cos no -> Enter chọn cos 1 cho vào level 02 -> Store -> chọn chế độ ban đêm -> cho cos 1 cho vào level 03 -> Store -> Hold .Cuôi cùng nhập lệnh 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no -> nhập ext 101 -> đưa máy 101 vào cos 1 -> Store -> Hold.Vậy máy 101 ban ngày thuộc level 02 không gọi quốc tế,ban đêm chỉ gọi nội hạt.

 

19. Cấm máy con chiếm CO không cho gọi ra ngoài chỉ liên hệ nội bộ trong tổng đài.

    602 : Đưa máy nhánh vào cos sử dụng chế độ không cho chiếm CO gọi ra ngoài.

-         Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) -> nhập cos của máy nhánh vào cos (từ cos1-> cos 64) -> Store(lưu) -> Hold(thoát) .Ví dụ ext 102 vào cos 55

-         Nhập 500 -> COS-TRG Outgoing -> Enter -> Time mode -> Enter -> nhập( 1:day,2:lunch,3:break,4:night) -> Enter -> cos(1-64) theo ở trên thì chọn cos 55 -> Trunk gorup(1-64) -> chọn trunk group 1 -> Enter -> Select(Enable cho phép gọi trên CO,disable không cho phép gọi trên CO) chọn Disable -> Store(lưu) -> Cos tiếp theo nếu có -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

 

Ext 102 vào cos 55,cos 55 trong chương trình 500 chọn disable trên trunk group 1 thì ext 102 không chiếm Co trong trunk group 1 gọi ra ngoài được

 

20. Accuont Code :( Bình thường máy nhánh sẽ không thực hiện được cuộc gọi bị giới hạn trong chế độ Accuont,nếu có mã Accuont thì mới thực hiện được..)

     301 : Tạo mã cấm trên Level ( từ level 2 -> level 6 )

-         Nhập 301 -> TRS code -> Enter -> Level no -> chọn level(từ level 2->level6) -> location -> Enter -> nhập mã cấm vào các vị trí từ (1->100) -> Store(lưu) -> Next -> vị trí tiếp theo tạo mã cấm tiếp -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

     501 : Đưa Cos vào Level ( ngày và đêm )

-         Nhập 501 -> TRS Level -> Enter -> Time mode -> chọn 1 :day,2:lunch,3:break,4:night -> Cos no -> chọn cos(1->64) -> Level no chọn level cho cos( từ level1-> level6) -> Store(lưu) -> Next -> cos tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

     602 : Đưa Ext vào Cos .

-         Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) -> nhập cos cho máy nhánh vào cos để sử dụng trong chương trình 501 ở trên -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

     508 :Account code mode

-         Nhập 508 -> Accuont code mode -> Enter -> cos no(chọn cos dùng account code từ cos 1 -> cos 64) -> Select(option /forced) -> Store(lưu) -> cos tiếp theo nếu có -> Strore(lưu) -> Hold(thoát)

Option:sử dụng khi chỉ gọi Account code cho những mã cấm đã quy định trong chương trình cấm.

Forced:tất cả cuộc gọi ra ngoài đều sử dụng Accuont code
     120: Toll verify code(mã account)

-         Nhập120 -> Toll verify code -> Enter -> Location no(1-1000) -> Verified code(mã code có thể có từ 1 kí tự ->4 kí tự) -> Store -> Location no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

     122:Verified code pin (personal identification number là mã pin)

-         Nhập 122 -> Enter -> Location no(1->1000) -> Pin( mã pin tối đa 10 kí tự) -> Store(lưu) -> Location no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

Chú ý: Vị trí mã Account trong chương trình 120 phải tương ứng với vị tri( mã pin trong chương trình 122.Tức là khi sử dụng chế độ gọi bằng Accuont thì vị trí mã accuont trong chương trình 120 phải giống vị trí mã pin trong chương trình 122.

 

21. ARS chế độ tự động chèn dich vụ 171,177,178,179 khi gọi liên tỉnh quốc tế

        320 : ARS mode

-         Nhập 320 -> Enter -> Select(OF:không dùng, Idle line:line rãnh, All accesss(tấc cả các line) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

        321: Cho mã tỉnh vào dùng dịch vụ ARS

-         Nhập 321 -> Enter -> Location no(1->1000) -> Leading no( mã tỉnh cần chèn dịch vụ tối đa 10 kí tự) -> Store(lưu) -> Location no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

        322 : Cho mã tỉnh vào từng Plan ( 16 Plan ) .

-         Nhập 322 -> Enter -> Location no(1->1000) tương ứng với vị trí từ 1-1000 ở chương trình 321 -> Plan table no(1->16) -> Store -> Location no tiếp theo -> Store -> Hold

        330: Chọn khoảng thời gian sử dụng dịch vụ ARS

-         Nhập 330 -> Enter -> Plan table no(chọn plant từ 1->16) -> Day no(các ngày trong tuần 0:sun.1:mon,2:tue,3:wed,4:thu,5:fri,6:sat) -> ARS time no(các khỏang thời gian trong ngày 1:time A,2:time B,3:time C,4:time D) -> Chọn giờ bắt đầu các khoảng thời gian trong ngày) -> Store -> Khoảng thời gian tiếp theo -> Store -> Hold

        331-346 :Chọn thứ tự ưu tiên cho từng Plan cho từng khoảng thời gian từ plan1 ->plan 16

-         Nhập 331-346 -> Enterà Day no( nhập các ngày trong tuần 0:sun ,1:mo,2:tue,3:wed,4:thu,5:fri,6:sat) -> ARS time no(các khoảng thời gian trong ngày tương ứng chương trình 330 1:time A,2:time B,3:time C,4:time D) -> Priority(chế độ ưu tiên sử dụng dịch vụ ARS từ ưu tiên1 -> ưu tiên 6) -> Carrier table no(mã chèn dịch vụ theo vị trí từ 1->10 vị trí tương ứng trong chương trình 353 ARS Carrier table no) -> Store -> Hold

        353 : Nhập số dịch vụ cần chèn .

-         Nhập 353 -> Enter -> Carrier table no(1->10) -> Carrier access code(nhập mã chèn dich vụ như 171,177,178 …tương ứng với từng carrier table no từ 1->10) -> Store -> Carrier table no tiếp theo -> Store -> Hold

     

22. Chức năng Queuing ( Giống UCD ) : ( Chế độ khi gọi vô nếu nhóm máy quy định đổ chuông bận thì sẽ phát ra bản thông báo ,sau đó sẽ có khoảng thời gian chờ nếu máy nào trong nhóm đổ chuông rỏi thì sẽ nhận cuộc gọi.Nếu hết thời gian chờ quy dịnh thì sẽ tực hiện chế dộ UCD kế tiếp như tiếp tục phát bản tin thông báo rồi tiếp tục chờ hoặc là cuộc gọi sẽ kết thúc… tùy theo quy định.Phải có Card Disa) .

      630 : Queuing time Table : Chọn nhóm ICD tương ứng từ 1->64 đổ chuông trên từng khoản thời gian trong ngày để sử dụng khi các máy trong ICD group bận thi dùng chế độ queuing(ucd) .

-         Nhập 630 -> Enter -> Incoming call distribution no(ICDgroup từ 1-> 64) -> Time no( nhập chế độ thời gian 1:day,2:lunch,3:break,4:night) -> Table no ( bản chế độ queuing được tạo trong chương trình 631 từ 1-64) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

       631 : Sequences in Queuing time table : Chọn các chế độ cho từng table trên 16 Sequences ( 1-> 16 ) để gán vào lệnh 630 .

-         Nhập 631 -> Enter -> Table no(chọn vị trí table từ 1->64) -> Location no(vị trí các chế độ queuing từ 1->16) -> Select( chọn các chế độ queuing:/overflow nhảy sang độ chuông ở máy overflow được quy định trước/disconec (kết thúc cuộc gọi “N’’x5s(thời gian chờ máy nhánh trong nhóm đổ chuông rỏi sẽ nhận cuộc gọi/sequence”N”(chế độ lập lại)/OGM”N”(bản tin thông báo phát ra ) -> Store(lưu) -> Location no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold

Có 2 phương án đổ chuông :

Phương án đổ chuông theo chế độ ICD Group:

        620 : Xác định số chủ ( ICD Group Number , có 64 nhóm : từ nhóm 1 đến nhóm 64 tương ứng với số chủ là 601 -> 604 ) được chọn trong lệnh 622 : Đưa những máy nào muốn đổ chuông vào cùng một nhóm theo số chủ .

-         Nhập 620 -> ICD group Member -> Enter -> ICD group no(01->64) chọn group để khai báo máy đổ chuông -> vị trí các máy đổ chuông(01-.32) -> nhậpmáy nhánh đổ chuông -> Store(lưu) -> Nhập ví trí tiếp theo để khai báo máy nhánh tiếp theo đổ chuông -> Store -> Hold(thoát)

        621 : Chọn Delay chuông hoặc đổ cùng một lúc cho từng nhóm theo số chủ .

-         Nhập 621 -> Delayed ring -> Enter -> ICD group(1->64) -> nhập số ICD group để delay(5s,10s,15s) -> Store -> Hold

        450: Chọn DIL theo nhóm số chủ cho ngày, đêm , trưa và cho từng CO .

-         Nhập 450 -> DIL 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( nhập 1:day,2:lunch,3:break,4:night) -> Slot no -> Enter -> Port no (chọn port CO) -> Ext(nhập số chủ của ICD group đổ chuông ở lệnh 620(601->664) -> Store -> Hold

Phương án đổ chuông theo chế độ hunting group:

        680 : Chọn kiểu Hunting cho nhóm dùng Hunting group ,có 64 Hunting group từ group 1 ->group 64.

-         Nhập 680 -> Hunt group type -> Enter -> Hunt group(01->64) -> bấm Select(terminate,cicular) -> chọn 1 trong 2 chế độ terminate (chế độ đổ chuông đầu cuối) và cicular(chế độ đổ chuông xoay vòng ) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

        681 : Cho những máy đổ chuông vào nhóm tương ứng từ nhóm 1-> nhóm 64, tối đa có 16 máy đổ chuông trong một hunting gruop

-         Nhập 681 -> Hunt group member -> Enter -> Hunt group(01->64) chọn group ở chế độ hunt tương ứng với lệnh 680 -> nhập số các Ext (máy nhánh ) vào nhóm để Hunting -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

-         Nhập 620 -> ICD group Member -> Enter -> ICD group no(01->64) nhập group để khai báo máy đổ chuông -> vị trí các máy đổ chuông(01->32) -> nhập máy nhánh đổ chuông đầu tiên trong nhóm Hunting khi bận sẽ đổ chuông ở máy rỏi tếp theo trong nhóm) -> Store(lưu) -> Nhập ví trí tiếp theo để khai báo cho Ext tiếp theo cho đổ chuông -> Store -> Hold(thoát)

         450 : Chọn DIL theo nhóm số chủ cho ngày, đêm , trưa và cho từng CO .

-         Nhập 450 -> DIL 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( nhập1:day,2:lunch,3:break,4:night) -> Slot no -> Enter -> Port no (chọn port CO) -> Ext (nhập số chủ của ICD group đổ chuông ở lệnh 620(601->664) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

           

23. Dect Phone :

Lập trình và kết nối Card máy Dect : KX-TDA 0141

Gắn được trên Card DHLC , chỉ dùng hai dây Data và chiếm 1 port trên card DHLC

Máy Dect có thể dùng loại KX-TCA255 hoặc các loại Dect dòng 400 và 500 .

Lập trình kết nối :

-         Nhập 690 -> PS No ( số lượng PS 001->128) -> Ext no(nhập số nội bộ của máy dec giống như số của ext khác không trùng với những số đã dùng) -> Tiếp tục thực hiện trên máy Handset(máy con) -> Nhấn phím  khoản 2 giây để mở nguồn -> nhấn “º” hoặc “ž” -> chọn mục “ Setting HS “ -> nhấn “º” hoặc “ž” -> chọn mục “ Registration” -> Nhấn “º” hoặc “ž” -> “Register HS” -> Nhấn “º” hoặc “ž”->nhập mã Pin ( 1234 ) -> Nhấn “º” hoặc “ž”.

 

24. Chế độ cổng com RS-232C

-         Nhập 800 -> Enter -> New line code -> Select(chọn CR+LF/CR) -> Store(lưu) -> Next -> Baud rate(chọn tốc độ giữa tổng đài và tốc độ cổng com giống nhau trong các giá trị sau 2400/4800/9600/19200/38400/57600/115200bps thường chọn hai giá trị 9600 và 192000) -> Store(lưu) -> Next -> Word length(chiều dài kí tự 7/8 bit thường chọn 8bit) -> Store(lưu) -> Next -> Parity bit(chọn bit parity thường chọn none) -> Store(lưu) -> Next -> Stop bit(chọn bit stop là 1) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

        804 : Chế độ in hay không in cuộc gọi ra

-         Nhập 804 -> Enter -> Select(no print/print) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

        805: Chế độ in hay không in cuộc gọi vào

-         Nhập 805 -> Enter -> Select(no print/print) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)

 

-------o0o-------

 
  HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
 
1. Khoá bàn phím ( Ext lock )

-         To lock ( khoá ) : Nhấc máy -> Nhấn *77 -> 1 -> Tone -> đặt máy xuống .

-         To Unlock ( mở khoá ): Nhấc máy -> Nhấn *77 -> 0 -> Ext PIN -> Tone -> đặt máy xuống .

Extention PIN được tạo ra trong chương trình lập trình ( 005 với lập trình bằng KX-TDA  7436 , 7633 ) ( Extention với lập trình bằng PC ) .

 
2. Rước cuộc gọi :

-         Rước theo nhóm ( những Extention cùng 1 nhóm )

Nhấc máy -> *40 -> 01 ( 01 là nhóm User )

-         Rước trực tiếp máy nhánh ( biết máy đang đổ chuông )

Nhấc máy -> *41 -> Extention number (số máy nhánh)

 
3. Chuyển máy ( Tranfer ) :

-         Nhấn Transfer ( Flash ) -> bấm Extention Number(số máy nhánh) -> đặt máy xuống .

-         Nhấc máy -> 9 -> bấm số cần gọi-> Nhấn Transfer(flash)->   bấm Extention Number (số máy nhánh) -> đặt máy xuống .

 
4. Thực hiện cuộc gọi :

-         Nhấc máy -> số Ext ( gọi nội bộ ) .

-         Nhấc máy -> 0(9) -> số điện thoại cần gọi .

 
5. Gọi bằng Account Code :

-         Nhấc máy -> * 47 * -> Verified code -> PIN code -> 0/9 -> số điện thoại .

 
6. Ghi âm bản tin DISA

-         Nhấc máy nhấn *361 -> 1 -> số nổi bản tin cần ghi ( 501-564 ) ->Waiting -> đọc lời ghi âm -> Auto dial ( Store ) .

 
Nghe lại bản tin :

-         Nhấc máy -> nhấn *362 -> 2 -> số nổi bản tin cần nghe

 

7. Reset your Extention ( xoá dịch vụ tại các số nội bộ )

-         Nhấc máy -> *790 -> Tone -> đặt máy xuống .

 
8. Chuyển đổi chế độ ngày đêm .

-         Nhấc máy -> *780 -> 0 : Day .   -> Tone -> đặt máy xuống

 1 : Night

 2 : Lunch

 3 : Break
.
9. Khoá bàn phím từ xa :

-         Mở : Nhấc máy -> *78 -> 2 -> Ext No -> đặt máy xuống .

-         Khoá : Nhấc máy -> *78 -> 3 -> Ext No -> đặt máy xuống .

 
10. Tránh làm phiền :

      Nhấc máy -> *71 -> 0 both call

+ 1 set/ 2 cancel -> Tone -> đặt máy xuống .

    1 Outside call

+ 1 set/ 2 cancel -> Tone -> đặt máy xuống .

    2 incoming call

+ 1 set/ 2 cancel -> Tone -> đặt máy xuống .

 

11. Call Forward ( chuyển cuộc gọi )

-         Mở : Call Forward đến 1 máy khách

Nhấc máy -> *71 -> 0 ->2: all call           -> Ext Number -> # -> Tone -> đặt máy xuống         

      3: Busy

4: No Answer
5: Busy / No answer

-         Cancell : Nhấc máy -> *71 -> 0 -> 0 -> Ext Number -> # -> Tone -> đặt máy xuống .

-         Set ( mở ) call forward to uotside call

Nhấc máy -> *71 -> 1 ->2: all call           -> Ext No -> # -> Tone -> đặt máy xuống

                                         3: Busy
4: No answer
5: Busy / No answer

-         Cancell : Nhấc máy -> *71 -> 1 -> 0 -> Ext -> # -> Tone -> đặt máy xuống .

-         Call Forward Intercom call

      Nhấc máy -> *71 -> 2: all call      -> # -> Tone -> đặt máy xuống

     3: Busy

     4: No answer

     5: Busy / No answer

-         Cancell

Nhấc -> *71 ->Both call máy -> *71 -> 1 -> 0 -> Ext -> # -> Tone -> đặt máy xuống .

-         Set /call forward follow me

Nhấc máy -> Outside call    -> 7: set / 8: Cancell -> Ext No -> tone -> đặt máy xuống

     Intercom call

.
12. Conference

-         Bàn key :

Đang nói nhấn Conf/Transfer -> 0/9 -> số điên thoại -> Talk -> Conf/Transfer -> 3 -> talk. ( 3 parties )

-         Bàn SLT :

Đang nói nhấn Flash/Hookswitch -> 0/9 -> số điện thoại -> Talk -> Flash/Hookswitch -> 3 -> talk ( 3 parties ) .

 

 -------o0o--------

Bạn đánh về giá cả sản phẩm?
Rất tốt
Khá
Trung bình
Chưa thật tốt
www.tongdai.com.vn

» COMMENT

Họ và tên (*)
Email (*)
Điện thoại (*)
Nội dung (*)
HƯỚNG DẪN
Hỗ trợ trực tuyến
Giỏ hàng
TIN TỨC
Giải pháp Thiên An
Download tài liệu